Tác hại của 24 tạp chất kim loại nặng có trong nước – p2

Trong bài viết trước, chúng tôi đã liệt kê ra 13 tạp chất ảnh hưởng đến sức khỏe, đến các thiết bị vệ sinh, tính thẩm mĩ của nước và trong bài viết này, chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật thêm 11 tạp chất kim loại nặng có trong nước.

Tác hại của 24 tạp chất kim loại nặng có trong nước – P2: 

Các bạn có thể xem lại bài viết trước của chúng tôi tại đây.

14 – Kim loại chì.

Nguồn nước có nhiễm chì chủ yếu là những nguồn nước thải công nghiệp từ các nhà máy thải ra và trực tiếp ngấm vào trong nguồn nước của chúng ta. Đối với nguồn nước tự nhiên (nước mưa, sông, suối, nước máy đã qua xử lý) thì hàm lượng kim loại chì thường từ 0,4 – 0,8 ml/l. Đây là mức cao gấp 0,2 lần so với mức cho phép. 

Nếu hàm lượng kim loại chì có trong nguồn nước cao và trực tiếp đi vào cơ thể chúng ta trong một thời gian dài  sẽ gây tổn thương não bộ, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Trong tiêu chuẩn nước ăn uống và nước sạch thì hàm lượng chì quy định trong nước phải nhỏ hơn 0,01 mg/l là an toàn với người sử dụng. 

15 – Kim loại kẽm.

Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng.

Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.

16 – Niken.

Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.

Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l.

17. – Thủy ngân.

Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước.

Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001 mg/l.

18 – Molybden.

Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm.

Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.

19 – Clorua.

Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm.

Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.

12404259_543316999160279_1252923507_n

* Sửa máy lọc nước

* Cách khử sắt và mangan trong nguồn nước tại nhà

* Hướng dẫn cách xử lý nước nhiễm Asen

20 – Các hợp chất Amoni – Nitrit – Nitrat.

Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amoni, nitrit, nitrat, kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong đó, amoni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh. Nitrit được hình thành từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và với sự tham gia của vi khuẩn. Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat. Ngoài ra, nitrat còn có mặt trong nguồn nước là do nước thải từ các ngành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn. Sự có mặt hợp chất nitơ trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.

Tiêu chuẩn nước sạch quy định Amoni nhỏ hơn 3mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định Amoni nhỏ hơn 1,5 mg/l.

Tiêu chuẩn nước sạch và nước uống đều quy định Nitrit nhỏ hơn 3mg/l, Nitrat nhỏ hơn 50mg/l.

21 –  Sunfat.

Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.

Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước có vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu chảy. Tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat nhỏ hơn 250 mg/l.

22 – Florua.

Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8-9 mg/l.

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi hàm lượng flo đạt 2 mg/l đã làm đen răng. Nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước có hàm lượng Flo cao hơn 4 mg/l có thể làm mục xương. Flo không có biểu hiện gây ung thư. Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm lượng flo trong khoảng 0,7-1,5 mg/l.

23 – Xyanua.

Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp.

Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng xuanua nhỏ hơn 0,07 mg/l.

24 – Coliform.

Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.

Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E. Coliform bằng 0. Riêng Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100 ml.

loc-tong-sinh-hoat-gia-dinh

Vậy làm sao để xử lý nước toàn bộ những tạp chất, hóa chất độc hại có trong nước này? Tất cả những thắc mắc của các bạn đều sẽ được giải quyết nhanh chóng, chỉ sau 30 phút bạn gọi đến Hotline của Trung tâm Suamayloc.com là ngay lập tức bạn đã nhận được những thông tin hỗ trợ, tư vấn về các giải pháp xử lý nước, lọc nước gia đình, lọc nước công nghiệp, xử lý nước thải…v.v.

Ngoài ra, tại trung tâm chúng tôi còn dịch vụ khảo sát, kiểm tra nước MIỄN PHÍ trên toàn quốc. Ngay khi các bạn gọi đến Hotline của chúng tôi, bạn sẽ nhận được lịch khảo sát, kiểm tra nước miễn phí ngay tại nhà. Nhờ có phòng kiểm tra nước, đội ngũ kỹ thuật viên chúng tôi luôn tự hào là địa chỉ uy tín, tin cậy của hàng nghìn gia đình trên khắp mọi miền tổ quốc. 

Trung tâm sửa máy lọc nước

Hotline: 0966 596 908 

Điện thoại: 04 6259 1415 

 

Comments are closed.

Thay bình lọc nước By Doctorhouses